Lập phương của một tổng là một trong những hằng đẳng thức đáng nhớ quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Việc nắm chắc công thức không chỉ giúp học sinh khai triển và rút gọn biểu thức nhanh hơn mà còn hỗ trợ giải nhiều dạng bài tập đại số khác. Vậy công thức lập phương của một tổng được viết như thế nào, chứng minh ra sao và làm thế nào để ghi nhớ mà không bị nhầm lẫn? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu công thức, cách chứng minh chi tiết, ví dụ minh họa, mẹo ghi nhớ, bài tập có đáp án và những ứng dụng của lập phương của một tổng trong Toán lớp 8, giúp bạn hiểu bản chất và vận dụng thành thạo.
Lập phương của một tổng là gì?
Lập phương của một tổng là hằng đẳng thức thứ tư trong 7 hằng đẳng thức đáng nhớ của chương trình Toán lớp 8. Đây là công thức giúp học sinh khai triển nhanh các biểu thức có dạng (a + b)³, thay vì phải thực hiện phép nhân nhiều lần.
Hằng đẳng thức này thường xuất hiện trong các bài toán khai triển biểu thức, rút gọn, phân tích đa thức thành nhân tử và các bài kiểm tra, thi học kỳ.
Công thức lập phương của một tổng
Cho hai số hoặc hai biểu thức a và b, ta có:

Đây là hằng đẳng thức thứ tư trong nhóm 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
Ý nghĩa của công thức
Khi khai triển (a + b)³, ta thu được bốn hạng tử:
- Lập phương của biểu thức thứ nhất: a³
- Ba lần tích của bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai: 3a²b
- Ba lần tích của biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai: 3ab²
- Lập phương của biểu thức thứ hai: b³
Có thể ghi nhớ theo thứ tự:
Lập – Ba bình – Ba thường – Lập
Chứng minh công thức
Ta có: (a + b)³ = (a + b)(a + b)²
Theo hằng đẳng thức bình phương của một tổng:
(a + b)² = a² + 2ab + b²
Suy ra: (a + b)³
= (a + b)(a² + 2ab + b²)
Thực hiện phép nhân:
= a³ + 2a²b + ab² + a²b + 2ab² + b³
Gộp các hạng tử đồng dạng:
= a³ + 3a²b + 3ab² + b³
Vậy: (a + b)³ = a³ + 3a²b + 3ab² + b³
Cách ghi nhớ nhanh
Đây là công thức khá dài nên nhiều học sinh dễ quên. Bạn có thể ghi nhớ bằng quy tắc:
Lập đầu – Ba bình đầu – Ba bình cuối – Lập cuối
Hoặc: Lập – 3 – 3 – Lập
Trong đó:
- a³
- 3a²b
- 3ab²
- b³
Lưu ý: Tất cả các hạng tử đều mang dấu cộng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Khai triển: (x + 2)³
Áp dụng công thức:
= x³ + 3x²·2 + 3x·2² + 2³
= x³ + 6x² + 12x + 8
Ví dụ 2. Khai triển: (2a + 3)³
Ta có:
= (2a)³ + 3(2a)²·3 + 3(2a)·3² + 3³
= 8a³ + 36a² + 54a + 27
Ví dụ 3. Khai triển: (a + 4b)³
Ta được: = a³ + 12a²b + 48ab² + 64b³
Ví dụ 4. Tính nhanh 101³
Ta viết: 101 = 100 + 1
Áp dụng công thức: (100 + 1)³
= 100³ + 3·100²·1 + 3·100·1² + 1
= 1.000.000 + 30.000 + 300 + 1
= 1.030.301
Khi nào áp dụng công thức?
Sử dụng khi biểu thức có dạng:
- (x + a)³
- (2m + n)³
- (5a + 4b)³
- (A + B)³
Nếu biểu thức không phải lập phương của một tổng thì không áp dụng công thức này.
Những lỗi thường gặp
Thiếu hạng tử
Sai: (a + b)³ = a³ + 3ab + b³
Đúng: (a + b)³ = a³ + 3a²b + 3ab² + b³
Viết sai số mũ
Ví dụ: 3a²b
Nhiều học sinh viết: 3ab
Điều này làm kết quả hoàn toàn sai.
Bình phương sai
Ví dụ: (2x)²
Không phải: 4x
Mà là: 4x²
Lập phương sai
Ví dụ: (3x)³
Không phải: 9x³
Mà là: 27x³
Bài tập vận dụng
Bài 1. Khai triển: (x + 5)³
Đáp án
x³ + 15x² + 75x + 125
Bài 2. Khai triển: (3a + 2)³
Đáp án
27a³ + 54a² + 36a + 8
Bài 3. Khai triển: (2m + n)³
Đáp án
8m³ + 12m²n + 6mn² + n³
Bài 4. Khai triển: (a + 2b)³
Đáp án
a³ + 6a²b + 12ab² + 8b³
Bài 5. Tính nhanh: 1001³
Gợi ý
Viết: 1001 = 1000 + 1
Sau đó áp dụng công thức lập phương của một tổng.
Ứng dụng của lập phương một tổng
Hằng đẳng thức này được sử dụng để:
- Khai triển biểu thức nhanh.
- Rút gọn biểu thức đại số.
- Chứng minh đẳng thức.
- Tính nhanh giá trị của các số gần tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn.
- Giải các bài toán đại số nâng cao.
Ngoài ra, đây còn là nền tảng để học khai triển nhị thức Newton ở bậc học cao hơn.
Mẹo học thuộc nhanh
Để ghi nhớ công thức lâu hơn, bạn nên:
- Viết lại công thức nhiều lần.
- So sánh với lập phương của một hiệu.
- Làm bài tập ngay sau khi học.
- Sử dụng sơ đồ tư duy hoặc flashcard.
- Đọc thành nhịp:
Lập đầu – Ba bình đầu – Ba bình cuối – Lập cuối.
Kết luận
Lập phương của một tổng là một trong những hằng đẳng thức quan trọng nhất của chương trình Toán lớp 8. Việc ghi nhớ chính xác công thức:
(a + b)³ = a³ + 3a²b + 3ab² + b³
sẽ giúp bạn khai triển biểu thức nhanh, hạn chế sai sót và giải tốt nhiều dạng toán đại số.
Sau khi thành thạo công thức này, bạn nên tiếp tục học lập phương của một hiệu để hoàn thiện nhóm các hằng đẳng thức bậc ba.