Chuyển tới nội dung

Bình phương của một hiệu

  • bởi

Trong chương trình Toán, bình phương của một hiệu là một trong những hằng đẳng thức đáng nhớ quan trọng, thường xuất hiện trong các bài tập khai triển, rút gọn và phân tích biểu thức. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn dễ nhầm giữa bình phương của một hiệu với bình phương của một tổng. Vậy bình phương của một hiệu là gì, có công thức như thế nào và được chứng minh ra sao? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu công thức, cách chứng minh, ví dụ minh họa và các bài tập từ cơ bản đến nâng cao để nắm chắc kiến thức và vận dụng chính xác.

Bình phương của một hiệu là gì?

Bình phương của một hiệu là hằng đẳng thức thứ hai trong 7 hằng đẳng thức đáng nhớ của chương trình Toán lớp 8. Đây là công thức được sử dụng thường xuyên trong các dạng toán khai triển biểu thức, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử và giải phương trình.

Nhiều học sinh thường nhầm lẫn giữa bình phương của một tổngbình phương của một hiệu, đặc biệt là dấu của hạng tử ở giữa. Vì vậy, việc hiểu bản chất và ghi nhớ đúng công thức là rất quan trọng.

Công thức bình phương của một hiệu

Cho hai số hoặc hai biểu thức ab, ta có:

Bình phương của một hiệu

Đây là công thức cần ghi nhớ thứ hai trong nhóm 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.

Ý nghĩa của công thức

Khi bình phương hiệu của hai biểu thức, kết quả gồm ba hạng tử:

  • Bình phương của biểu thức thứ nhất:
  • Trừ hai lần tích của hai biểu thức: -2ab
  • Bình phương của biểu thức thứ hai:

Điểm khác biệt duy nhất so với bình phương của một tổng là hạng tử giữa mang dấu trừ.

Chứng minh công thức

Ta có: (a – b)² = (a – b)(a – b)

Áp dụng phép nhân đa thức:

= a² – ab – ab + b²

= a² – 2ab + b²

Suy ra: (a – b)² = a² – 2ab + b²

Đẳng thức này luôn đúng với mọi giá trị của ab (trong điều kiện xác định), nên được gọi là hằng đẳng thức.

Cách ghi nhớ nhanh

Bạn có thể ghi nhớ theo quy tắc:

Bình phương số thứ nhất – hai lần tích hai số + bình phương số thứ hai.

Hoặc sử dụng mẹo:

“Bình đầu – Trừ hai giữa – Bình cuối.”

So sánh nhanh:

  • (a + b)² = a² + 2ab + b²
  • (a – b)² = a² – 2ab + b²

Chỉ khác nhau ở dấu của hạng tử giữa.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Khai triển: (x – 4)²

Áp dụng công thức:

= x² – 2.x.4 + 4²

= x² – 8x + 16

Ví dụ 2. Khai triển: (3a – 2)²

Ta có:

= (3a)² – 2.(3a).2 + 2² = 9a² – 12a + 4

Ví dụ 3. Khai triển: (5x – y)²

Ta được: = 25x² – 10xy + y²

Ví dụ 4. Tính nhanh: 99²

Viết: 99 = 100 – 1

Áp dụng hằng đẳng thức: (100 – 1)²

= 100² – 2.100.1 + 1²

= 10000 – 200 + 1

= 9801

Đây là một ứng dụng quen thuộc của bình phương một hiệu trong tính nhẩm.

Khi nào nên áp dụng công thức?

Hãy sử dụng công thức khi biểu thức có dạng:

  • (x – a)²
  • (2x – 3)²
  • (5m – n)²
  • (A – B)²

Nếu biểu thức không phải là bình phương của một hiệu thì không nên áp dụng công thức này.

Phân biệt với bình phương của một tổng

Bình phương của một tổng Bình phương của một hiệu
(a + b)² = a² + 2ab + b² (a – b)² = a² – 2ab + b²
Hạng tử giữa mang dấu cộng Hạng tử giữa mang dấu trừ

Lưu ý: Hai hạng tử đầu và cuối đều là bình phương nên luôn không âm (nếu xét trên số thực), chỉ có hạng tử giữa thay đổi dấu.

Những lỗi thường gặp

Viết sai dấu của hạng tử giữa

Sai:

(a – b)² = a² + 2ab + b²

Đúng:

(a – b)² = a² – 2ab + b²

Quên bình phương biểu thức

Ví dụ: (4x – 3)²

Nhiều học sinh viết:

16x² – 24x + 3

Đây là sai vì: 3² = 9

Đáp án đúng: 16x² – 24x + 9

Bình phương sai đơn thức

Ví dụ: (5x)²

Không phải: 10x²

Mà là: 25x²

Bài tập vận dụng

Bài 1.  Khai triển: (x – 6)²

Đáp án x² – 12x + 36

Bài 2. Khai triển: (4a – 5)²

Đáp án 16a² – 40a + 25

Bài 3.  Khai triển: (2m – 3n)²

Đáp án 4m² – 12mn + 9n²

Bài 4. Khai triển: (7x – 2y)²

Đáp án: 49x² – 28xy + 4y²

Bài 5: Tính nhanh: 199²

Gợi ý

Viết: 199 = 200 – 1

Sau đó áp dụng công thức bình phương của một hiệu.

Đáp án: 39601

Ứng dụng của bình phương một hiệu

Hằng đẳng thức này được sử dụng trong nhiều dạng toán như:

  • Khai triển biểu thức.
  • Rút gọn biểu thức.
  • Tính nhanh giá trị của biểu thức.
  • Chứng minh đẳng thức.
  • Giải phương trình.
  • Chuẩn bị cho các dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử.

Đây là một trong những công cụ cơ bản nhưng rất quan trọng trong Đại số.

Kết luận

Bình phương của một hiệu là hằng đẳng thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Chỉ cần ghi nhớ đúng công thức: (a – b)² = a² – 2ab + b² và luyện tập thường xuyên, bạn sẽ giải nhanh nhiều bài toán khai triển, rút gọn và tính toán.

Đừng quên phân biệt với bình phương của một tổng, vì điểm khác nhau duy nhất nhưng rất dễ nhầm chính là dấu của hạng tử giữa.